CTY TNHH Sản Xuất - TMDV HOÀNG TUNG

TRUNG TÂM PHÂN PHỐI CHÍNH THỨC SẢN PHẨM NHỰA TIỀN PHONG

Vietnamese English
Tổng đài: 1900 7257

Sản Phẩm Ống Nhựa

ỐNG FRP

ỐNG FRP

Giá bán : Liên hệ

Hotline: 1900 7257

Mô tả sản phẩm

 

GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ỐNG FRP:

Ống FRP (FRP-Fibreglass Reinforced Plastics Pipe hay còn gọi làGRP-  Glass Reinforced Plastics) được chế tạo từ các nguyên liệu chính là nhựa nhiệtrắn, sợi thuỷ tinh và các chế phẩm của sợi thuỷ tinh, chất độn, chất tăng cường độ bềncơ lí, chất màu, ... Với các công thức liên kết thích hợp giữa nhựa, sợi thuỷ tinh, chất độn và phương pháp thiết kế có thể tạo ra các sản phẩm có những đặc tính ưu việt, đượcứng dụng rộng rãi trong công nghiệp như: cấp thoátnước, ống nước, thủy điện, truyền dẫn các loại hóa chất dạng lỏng, truyền dẫn khí gas, Loại ống này còn được gọi là ống nhựa nhiệt rắn gia cường sợi thủy tinh, ống vữa chất dẻo gia cường, ống epoxy gia cường sợi thuỷ tinh, ...hay còn được gọi chung là ống cót sợi thủy tinh.

ong FRP

Ống  Việt-Hàn FRP được sản xuất theo công nghệ quấn sợi, với đường kính từ 100 mm đến 4000 mm.

Ống Việt-Hàn FRP được ứng dụng khá rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, kểcả trong lĩnh vực thủy điện (đường ống áp lực dẫn nước ở cao độ cao xuống cho nhà máy thuỷ điện) và vệ sinh môi  trường  (ống  thoát  rác  nhà  cao tầng, thoát nước  thải...) nhờ  ưu  điểm  về  giá  cả,  khả  năng chịu môi trường và chống ăn mòn so với thép và các  vật liệu kim loại khác.

Cấu trúc ống Việt-Hàn FRP

Thường có các thành phần sau:

Lớp bên trong(Interior Liner):  Là lớpbảo vệ, chống ăn mòn, chịu hóa chất, chống rò rỉ của ống. Lớp này là lớp tiếp xúc trực tiếp với chất lỏng, tùy thuộc vào loại chất lỏng dẫn trong ống mà ta có thể sử dụng các loại nhựa orthophthalic polyester hoặc isophthalic polyester hoặc vinyl ester đảm bảo được tính năng như an toàn thựcphẩm, chịu hóa chất‘. với hàm lượng nhựa cao kết hợp với Tissue Mat tạo ra 1 bề mặt trơn, nhẵn. Lớp trung gian (Barrier Layer): Là lớp trung gian giữa lớp bên trong và lớp cấu trúc. Có tác dụng bảo vệ, tăng cường lực, chống rò rỉ . Nhựa sử dụng cho lớp này giống lớp bên trong để đảm bảo 1 độ dày nhất định có khả năng kháng ăn mòncủa hóa chất, chống rò rỉ.

ong FRP

Lớp cấu trúc (Inner/ Outer Structural Layer): là các lớp nhựa orthophthalic polyester gia cường sợi thủy tinh để tăng độ bền cơ lý cho ống.

Lớp chất độn (Core): là lớp cát trộn với nhựa orthophthalic polyester, và cùng với hỗn hợp các chất tăng cường độ cứng của ống (đối với các loại ống có yêu cầu độ cứng cao).

Lớp bề mặt bên ngoài (Exterior Surface): là lớp bảovệ bên ngoài ống, chống các tia tử ngoại, tia UV, đồng thời là lớp tạo bề mặt ngoài của ống.

Cấu trúc ống Việt-Hàn FRP

 Kích thước và chiều dài ống đa dạng:

Có thể sản xuất ống với đường kính từ 100mm – 4000mm.

Chiều dài tiêu chuẩn là 6m/ 9m/ 12m, ngoài ra có thể sản xuất với các chiều dài khác nhau

(dưới 12m) tùy theo yêu cầu của khách hàng.

 Kháng hóa chất tốt, không làm ảnh hưởng đến chất lượng của nước :

Ống Việt-Hàn FRPcó thể chống lại sự ăn mòn của acid, bazơ, nước biển, nước thải chưa xử lý, tác nhân ăn mòn hoặc nước ngầm và nhiều hóa chất lỏng khác ở cả trong lẫn ngoài ống, đặc biệt nhờ ưu điểm của vật liệu là không độc, không rỉ, không mùi vị, không gây ô nhiễm thứ cấp cho nguồn nước. Vì vậy, Ống Việt-Hàn FRP được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp và dân dụng.

Đặc biệt được sử dụng cấp nước sạch cho sinh hoạt gia đình hoặc ống ống dẫn thực phẩm đáp ứng các yêu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm. Thời gian sử dụng lâu hơn các vật liệu làm ống thông thường khác, thời gian sử dụng của ống Ống Việt-Hàn FRP trên 50 năm.

Chống ô nhiễm, chống mối mọt

Bề mặt bên trong của ống Việt-Hàn FRP sạch, nhẵn bóng và trơn. Nó không bị bám bởi các loài giáp xác và không bị gặm nhấm bởi các vi sinh  vật sống trong nước, do vậy độ nhám của bề mặt ống không bị tăng lên, lưu lượng và tốc độ của  dòng chảy không bị giảm đi, và chi phí cho việc bảo dưỡng thấp. Do không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố trên (vi sinh vật, giáp xác.. ) nên khi đã sử dụng lâu ngày, ống Việt-Hàn FRP vẫn giữ được độ sạch nhẵn bóng và trơn như mới.

Chịu nóng và chịu lạnh tốt

Đối với các loại ống cấp thoát nước thông thường, nhiệt độ môi trường làm việc của ống ViệtHàn FRP từ 400C đến 1100C vẫn giữ nguyên đặc tính cơ lý như ban đầu.

Đối với các ứng dụng đặc biệt như: ống truyền dẫn khí đốt, hơi, ống khói,  ống Việt-Hàn FRP có thể chịu được nhiệt độ đến 3000C tùy theo mục đích sử dụng của từng loại sản phẩm.

ong FRP

 Trọng lượng thấp, độ bền cao, thuận lợi cho vận chuyển và lắp đặt

Ống  Việt-Hàn FRP có trọng lượng riêng là 1.800 – 1.900 kg/m3 nó chỉ bằng 1/4 trọng lượng

riêng của ống thép, bằng 2/3 trọng lượng riêng của  ống bê tông do đó tiết kiệm rất nhiều chi phí

cho việc vận chuyển và lắp đặt. Do tỷ trọng thấp màốngViệt-Hàn FRP có thể thích hợp với các loại địa hình như trên cao, đất mềm, đất sình lún. Ống  Việt-Hàn FRP có độ cứng và độ bền cao có khả năng chống lại áp  lực bên ngoài của đất, áp lực bên trong của nước, cùng với các lực tác động của giao thông, không làm biến dạng khi vận chuyển và lắp đặt. Ngoài các cấp áp lực chính ra, tuỳ theo yêu cầu củakhách hàng về độ chịu áp khác nhau của hệ thống, ống Việt-Hàn FRP có thể đáp ứng các cấp áp lực bên trong và bên ngoài khác nhau.

3.6. Độ ma sát thấp, khả năng dịch chuyển của dòng chảy cao

Bề mặt trong của ống Việt-Hàn FRP rất trơn nhẵn, chống lại độ ma sát. Hệ số nhám là 0.0084 trong khi đó hệ số nhám của ống bêtông là 0.014, ống gang đúc là 0.013. Như vậy việc sử  ống Việt-Hàn FRP

không làm giảm áp lực và lưu lượng nước, nâng cao khả năng dịch chuyển của dòng chảy, do vậy nó mang lại lợi ích kinh tế nhiềuhơn như: giảm tổn hao áp lực so với ống làm từ vật liệu khác, giảm năng lượng cần thiết khi bơmdo đó làm tối ưu hoá công suất bơm, tiết kiệm được chi phí vận hành.

 Cách điện và cách nhiệt tốt

Ống Việt-Hàn FRP là vật liệu không truyền dẫn điện-nhiệt qua thành  ống, do đó nó cách điệncách nhiệt tốt nhất, thích hợp ứng dụng trong các  vùng truyền dẫn điện, khu vực có đường dây viễn thông, vùng có nhiều sấm chớp.

Hệ số dẫn nhiệt của  ống Việt-Hàn FRP thấp, nó chỉ 0.14 - 0.22 W/m.K (bằng khoảng 5% so với thép). Vì vậy khả năng cách nhiệt của ống rất tốt.

 Chịu mài mòn tốt

Để chứng minh cho khả năng chịu mài mòn của ống Việt-Hàn FRP, tiến hành làm thí nghiệm

như sau:

+ Sử dụng bốn loại ống: ống  Việt-Hàn FRP  ống thép có bề mặt trong được phủ nhựa bitum và men, ống thép có bề mặt trong được phủ bằng epoxy và nhựa bitum, ống thép có bề mặt trong được xử lý tăng cứng.

+ Cho nước có chứa nhiều bùn, cát và đá vào trong ống, cho quay ống. Sau 3 triệu lần quay, kiểm tra độ sâu vết khuyết của sự mài mòn trên mặt  trong thành ống như sau: độ sâu của ống thép được phủ nhựa bitum và men là 0.53mm, ống thépđược phủ bằng epoxy và nhựa bitum là 0,52 mm, ống thép có bề mặt trong được xử lý tăng  cứng là 0,48mm, trong khi  ống Việt-Hàn FRP là 0,12mm. Điều này chỉ rõ rằng vật liệu FRP có khảnăng chịu mài mòn tốt.

Chi phí bảo trì thấp

Vì  ống  Việt-Hàn  FRP có  những  đặc  tính  như:  chống  ăn  mòn,  chống  ma  sát,  chịu  lạnh  và  chống ô nhiễm nên ta không cần phải sử dụng biện pháp để chống gỉ, chống ô nhiễm, cách điện, cách nhiệt khi sử dụng nó. Ngoài ra cũng không cần phải bảo vệ điện cực âm cho ống chôn dưới lòng đất. Nó có thể tiết kiệm đến 70% chi phí bảo trì đường ống.

 Khả năng thích ứng rộng

Tùy theo yêu cầu khác nhau của khách hàng như lưu lượng dòng chảy, áp suất, độ chôn sâu ống, độ cứng, khả năng chịu tải trọng khác nhau ..., chúng tôi có thể thiết kế và chế tạo ống các yêu cầu khác nhau.

Thời gian sử dụng lâu, an toàn và đáng tin cậy

Ống Việt-Hàn FRP có tuổi thọ trung bình trên 50 năm.

Lợi nhuận phức hợp cao

Lợi nhuận phức hợp được hình thành bởi nhiều yếu tốnhư: đầu tư xây dựng, chi phí bảo trì và lắp đặt. Đối với ống Việt-Hàn FRP thì chi phí cho việc đầu tư xây dựng, chi phí bảo trì và lắp đặt thấp hơn nhiều so với các loại ống thép, HDPE, bê tông,  ‘. Đặc biệt đối với ống có đường kính lớn, chi phí sẽ càng thấp hơn nhiều.

Tiêu chuẩn sản xuất ông FRP.

Các sản phẩm ống và phụ kiện ống Việt-Hàn FRP được sản xuất và kiểm tra chất lượng theo

các tiêu chuẩn ASTM/ AWWA . Tiêu chuẩn sản phẩm ống FRP: AWWA-C950-01 – tiêu chuẩn này được sử dụng rộng rãi cho hầu hết các sản phẩm ống và phụ kiện FRP trên thế giới, cho các loại ống áp lực hoặc không áp lực và phụ kiện có yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng ống cũng như các điều kiện lắp đặt, được áp dụng sản xuất ống Việt-Hàn FRP Tiêu chuẩn thiết kế ống FRP: AWWA M45 là một tiêu chuẩn toàn diện về thiết kế, lắp đặt, ‘ được áp dụng thiết kế sản phẩm ống Việt-Hàn FRP.

Tiêu chuẩn ASTM và BS

•  ASTM D 2996–95: Filament-Wound “Fiberglass” (Glass-Fiber-ReinforcedThermosettingResin) Pipe.

•  ASTM D 3262: Standard Specification for Fiberglass (Glass Fiber Reinforced Thermosetting Resin) Sewer Pipe.

•  ASTM D3517: Standard Specification for Fiberglass (Glass Fiber Reinforced Thermosetting Resin) Pressure Pipe.

•  ASTM D3754: Standard Specification for Fiberglass (Glass Fiber Reinforced Thermosetting Resin) Sewer and Industrial Pressure Pipe.

•  ASTM D3840:Standard Specification for Fiberglass pipe fittings for applications

•  ASTM D 638: Standard test method for tensile properties of plastics

•  ASTM 695: Standard test method for Compressive properties of rigid plastics

•  ASTM D 2412– Standard test method for determinattion of external loading characteristics of plastics pipe by parallel- plate loading .

•  ASTM D 2992: Standard practice for obtainning hydrostatic or  pressure design basis for fiberglass pipe and fittings.

•  ASTM 3567: Standard practice for detemining dimensions of fiberglass pipe and fittings.

•  BS 5480:British standard Specification for glass reinforced plastic (GRP) pipes joints and fittings for use for water supply or sewegage.

Ngoài ra, sản phẩm  ống  Việt-Hàn  FRP được thiết kế và sản xuất theo các tiêu chuẩn khác  tùy theo yêu cầu của khách hàng như tiêu chuẩn BS, EN, DIN, ISO,

KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG:

 Việc kiểm soát chất lượng sản phẩm ống Việt-Hàn FRP được thực hiện bao gồm kiểm soát chất lượng tất cả các nguyên vật liệu đầu vào cho đến các sản phẩm hoàn chỉnh.

Kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu:

 Tất cả các nguyên vật liệu đầu vào đều có chứng chỉ xuất xứ/ chất lượng của nhà cung cấp. Tất cả đều được kiểm tra các tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi đưa vào sử dụng.

Các chỉ tiêu kiểm tra:

  Độ nhớt của nhựa (Viscosity of Resin ).                       

  Thời gian gel, đóng rắn của nhựa .

  Kích cở, độ ẩm, hàm lượng chất kết dính của sợi thủy tinh.

  Kích cở hạt, độ ẩm, tạp chất của cát.

 Kiểm soát tính chất cơ lý của ống Việt-Hàn FRP:

Các chỉ tiêu cơ lý về độ bền kéo hướng vòng và hướng trục, độ cứng,  được kiểm tra trên

mẫu thử cho mỗi loại chủng loại sản phẩm ống Việt-Hàn FRP.

Các chỉ tiêu kiểm tra đó gồm:

  Kiểm tra độ cứng của ống (Pipe stiffness).

  Kiểm tra độ lệch cho phép của ống. (Deflection without structural failure or damage) .

  Kiểm tra độ bền hướng trục (Axial load capacity) .

  Kiểm tra độ bền hướng vòng (Circumferential (Hoop) load capacity) .

  Kiểm tra độ cứng (Barcol Hardness ) .

Các chỉ tiêu này được kiểm tra theo tiêu chuẩn ASTM, AWWA,

Kiểm soát sản phẩm hoàn chỉnh ống và phụ kiện ống Việt-Hàn FRP:

Tất cả các ống đều phải kiểm tra trước khi xuất xưởng với các chỉ tiêu sau:

  Kiểm tra chiều dày thành ống (Wall Thickness)

  Kiểm tra đường kính ống (Diameter)

  Kiểm tra chiều dài ống (Length)

  Kiểm tra ngoại quan của tất cả các bề mặt (Visual Inspection of all sufaces)

  Kiểm tra áp lực thủy tĩnh (Hydrostatic leak tightness test)

XẾP DỠ, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN.

Hướng dẫn xếp dỡ.

Việc xếp dỡ cần phải sử dụng dây mooc, dây kéo, thang chống hay thiết bị xếp dỡ khác. Dây để nâng ống thường là dây da, dây curoa, dây làm bằng vật liệu mềm để không làm biến dạng ống. Tránh sử dụng dây cáp thép, dây xích hay vật liệu khác gây hư hỏng cho ống. Nếu dùng dây cáp, dây xích hay máy nâng thì phải dùng vật đệm thích hợp để không gây nguy hiểm đến ống.

Có thể dùng móc treo đơn để nâng ống nếu giữ được thăng bằng. Tuy nhiên, nên sử dụng loại móc treo đôi để nâng vì nó dễ dàng kiểm soát độ thăng bằng ( thường treo ở ¼ chiều dài của ống ). Không nhấc ống với việc cột ngang ốngTuyệt đối không để ném, làm rơi gõ, hay có lực tác động mạnh đến ống, đặc biệt tại hai đầu ống vì nó dễ làm ống bị xước, nứt, gãy hỏng. Có hai cách để sắp xếp ống, đó là cách đóng nhiều ống thành một bó và lồng các ống có đường kính khác nhau vào với nhau :

Bó ống FRP :

Với  đường  kính  nhỏ  hơn  hoặc  bằng  600mm  thông  thường  được  đóng  thành  bó  để  vận chuyển. Với ống có đường kính lớn thì không nên sử  dụng phương pháp vận chuyển thành bó. Việc nâng ống đã thành bó phải dùng kiểu nâng với móc treo đôi. Có thể tham khảo cách bó và cách nâng bó ống như hình sau.

Lồng ống FRP:

Khi vận chuyển ống với các ống có kích cỡ khác nhau, ta có thể lồng ống vào nhau để vận chuyển, thường mỗi bó ống lồng được 3 đến 4 ống. Tuy nhiên phải hết sức chú ý đến các thao tác trong quá trình lồng ống, xếp dỡ, vận chuyển và tháo ống như sau :

- Độ chịu lực của dây nâng phải lớn hơn nhiều lần so với trọng lượng của ống lồng.

- Việc tháo gỡ các ống lồng với nhau được dùng 3 hay 4 giá đỡ cố định phù hợp đường kính ngoài của ống lớn nhất. Phải lấy ống nhỏ nhất ra trước.

- Thường dùng càng xe nâng có phần đệm để lồng hoặclấy ống đã lồng ra.

Chú ý:  Trong quá trình nâng, hay lắp đặt nếu phát hiện ốngbị xước, nứt, gãy hỏng thì phải sửa chữa lại trước khi lắp đặt, việc sửa chữa phải đượctriển khai hướng dẫn của nhà sản xuất (Hãy liên lạc với Công ty CP ĐT & SX Việt Hàn để được tưvấn về phương pháp sửa chữa những ống bị hư hỏng)

 Hướng dẫn vận chuyển.

Trong quá trình vận chuyển cần chú ý đến việc bảo vệ thành ống và hai đầu ống không bị hư

hỏng bằng cách:

-  Ống được đặt lên bệ đỡ và gỗ phẳng trên xe tải có mooc kéo phẳng

-  Giá đỡ gỗ chỉ nên tiếp xúc với thành ống (không nêntiếp xúc với bề mặt khớp nối). Không nên để đầu E, ống nẹp, các mối nối khác tiếp xúc với moóc của ô tô, giá đỡ hay ống khác.

-  Chêm ống để đảm bảo độ vững chắc và cách ly ống nhằm tránh rung và hư hỏng do cọ sát trong thời gian vận chuyển.

-  Buộc ống với xe nên sử dụng dây da hay dây thừng đểkhông làm biến dạng ống.

-  Độ cao chồng ống tối đa khoảng 2,4m.

Lưu trữ ống FRP.

Ống nên được đặt trên các giá gỗ phẳng và có dây nâng để thuận tiện cho việc nâng ống. Ống cần phải được chèn để tránh bị lăn do gió mạnh.Giá đỡ gỗ phải đủ rộng để tránh điểm chịu tải, bề rộng tối thiểu là 75mm, khoảng cách giữa hai giá đỡ là 6m đối với ống 12m và 3m đối với ống có chiều dài nhỏ hơn. Chiều cao của chồng ống lớn nhất 2,4m.

 Khi xếp chồng ống để lưu trữ cần phải giống như hình vẽ sau:

Trong khi xếp ống, độ biến dạng lớn nhất theo hướngđường kính của ống không được vượt quá giá trị được qui định thể hiện ở bảng dướiđây. Trên ống không được phép có tình trạng phồng, xẹp và các đột biến cong khác của ống. Khi xếp ống nếu không tuân theo qui định sẽ làm ống dễ bị hư hỏng. Ngoài ra, khi đặt ống cần phải tránh các chất lỏng dễ cháy.

Khi đặt ống trên nền tại công trường, trọng lượng của ống không nên dồn về đầu E, khớp nối hay bất kỳ bề mặt nối nào. Ống nên để trên nền phẳng và không nên đặt trên đá sỏi hay các vật cứng khác mà có thể gây rạn nứt hay ảnh hưởng xấu đến thành ống. Ngoài ra cũng nên tránh bụi, tránh các tia cực tím UV cho ống.

Lưu trữ bảo quản roan cao su và chất bôi trơn

Roan cao su khi vận chuyển không được để chung với các khớp nối, phải tránh ánh sáng mặt trời, dung môi, dầu mỡ ngoại trừ lúc lắp đặt.

Dầu mỡ bôi trơn phải được bảo quản cẩn thận trong các thùng kín để tránh các tạp chất và bụi bẩn lẫn vào.

Tại những nơi nhiệt độ lắp đặt nhỏ hơn 50C thi roan cao su và dầu mỡ bôi trơn phải được bảo quản cận thận.

MẶT BẰNG LẮP ĐẶT FRP.

Tạo lập mặt bằng

Khi chuẩn bị mặt bằng địa hình bố trí tuyến ống phải lưu ý đến các yếu tố ảnh hưởng đến tuyến ống như:

- Các công trình tuyến ống đi qua (trụ điện, đường điện thoại, nhà cửa, đường sắt....)

- Các tuyến ống khác (giao nhau, song song, đi bên trên, bên dưới...) Dựa vào các yếu tố  trên ta quyết định khoảng cách từ đường ống đến các công trình, các tuyến ống có ảnh hưởng, khoảng cách bố trí các giếng thăm....

Đào mương làm móng :

Để giảm bớt thời gian, công sức và chi phí đào mương ta phải dựa vào các yếu tố sau để chọn tiết diện ngang của mương :

- Đường kính của ống

- Độ sâu cần đào của hệ thống ống ngầm

- Loại đất

- Trạng thái của các mạch nước ngầm.

- Thời gian thi công

- Cạnh nào của mương được hỗ trợ

- Sự vận chuyển các mét khối đất đào

- Các phương thức tháo nước.

Qua 8 yếu tố trên, ta có nhiều hình dạng mương khácnhau

Yêu cầu đào và lấp khi chôn ống FRP

Tiêu chuẩn mương đặt ống:

Chiều rộng mương tiêu chuẩn.

- Chiều rộng A phải đủ để đầm nén lớp đất ở hai bênhông của ống, theo tiêu chuẩn lấy A = 0.75 DN/2. Đối với đường kính ống lớn, kích thước Acó thể lấy ít hơn ống, căn cứ vào chiều rộng đáy mương B = 1.75 DN.

Nền mương đặt ống và lớp lót :

- Nền mương đặt ống: Khi đào mương từ đất nguyên thổ (tự nhiên) nền mương phải được đầm nén cho phẳng và đúng độ dốc dọc đã thiết kế. Nếu đất nền xốp, chảy nhão phải có biện pháp gia cố nền.

- Lớp lót: Trên nền mương phải rải lớp lót bằng đá dăm, sỏi nhỏ hoặc cát với độ dày bằng 1/4 đường kính đối với ống nhỏ và bằng 150cm đối với ống lớn.

Cho dù sử dụng thiết bị đầm nào chăng nữa thì độ đầm trong vùng tam giác là rất quan trọng, vùng này có ảnh hưởng trực tiếp đến sự thay đổi độ uốn của ống.

Độ nén chặt của vùng tam giác là phần chủ chốt nhất.

Thông thường, người thi công phải đầm khu vực này bằng các công cụ đầm tay có đầu nhọn.

Khi chôn lấp ống cần phải lấp cân đối giữa bên tráivà phải. Nếu lấp không cân bằng sẽ dẫn đến hiện tượng xê lệch ống.

Thi công gối đỡ ống

Phân loại gối đỡ

Khi tuyến ống vận hành, những điểm nối phụ kiện nhưCút, Côn thu, Tê, Y, Đầu bịt và các chỗ xoay của ống lớn hơn 110 đều bị tác động bởi dòng chảy trong ống làm mất ổnđịnh cho toàn tuyến. Khi đó đất xung quanh khó giữ ổn định cho những phụ kiện, do vậy phải sử dụng biện pháp gối đỡ. Những yếu tố cần thiết để xác định và thiếtkế những gối đỡ để hạn chế hiện tượng này là trách nhiệm của thiết kế.

Trong bất kỳ trường hợp nào, gối đỡ phải hạn chế được sự dịch chuyển của các phụ kiện trong phạm vi 0,5% đường kính ống hoặc 6mm. Giữa gối đỡ tiếp đất và đường ống phải đặt đệm cao su (dày 10-30mm, rộng 150-200mm). Thông thường, gối đỡ tiếp đất được làm bằng bêtông do đó đường ống không thể dịch chuyển theo bất cứ hướng nào. Gối đỡ thường chia thành cácloại sau :

Loại gối đỡ khối lượng :

Sự ma sát giữa khối lượng của bệ neo tiếp đất (G) và mặt đất có thể trung hòa được lực đẩy của đường ống (F), do vậy khi chế tạo gối đỡ tiếp đất, ta phải lưu ý đế sự ma sát của khối lượng gối đỡ tiếp đất, đất và bêtông. Chỉ khi từ các điềukiện trên xác định được sự ma sát, gối đỡ tiếp đất có thể được lắp đặt.

Nếu đặc điểm của đất là đặc chắc (đất đá, đất được đầm chặt) thì ta có thể dùng loại gối đỡ đối lực. Loại gối đỡ tiếp đất này phụ thuộc vào đấtnguyên thổ và lực để trung hòa lực đẩy của đường ống F

Gối đỡ tiếp đất loại đối lực-trọng lượng

Cho loại đất hỗn hợp có một phần là đất rắn, gối đỡtiếp đất loại đối lực-trọng lượng có thể được dùng, nó có thể phát huy tất cả các ưu điểm của cả hai loại gối đỡ tiếp đất.

Gối đỡ tiếp đất loại dây xích

Loại gối đỡ này được dùng để điều khiển chuyển độngdọc trục của đường ống ngầm và sự thay đổi về áp lực và nhiệt độ có thể làm tăng hoặcgiảm các chuyển động như vậy. Neo tiếp đất được đặt ở phía dưới ống và các ống được cố định với nhau bằng vòng thép có lớp lót mềm

Các loại gối đỡ tiếp đất thường dùng

Hình dưới đây cho thấy các loại neo tiếp đất thườngdùng và chúng thường được dùng khi lắp ráp đường ống ngầm

Lưu ý: Đất xung quanh gối đỡ phải được nén chặt để làm cứng móng

Tính toán gối đỡ tiếp đất

Để tính toán cho khối bêtông làm gối đỡ tiếp đất, các thông số sau của đất phải được xác định chắc chắn  

- Góc ma sát nội

- Lực dán và tổ hợp

- Tỷ lệ

- Hệ số ma sát giữa bê tông và đất

- Chống trôi đất

Sự chống trôi giữa đất và khối bêtông

Độ dầm chặt:

Đối với mọi cấp độ cứng của ống nếu dùng vật liệu lấp ống là sỏi, độ đầm chặt cần 70%, nếu  dùng cát thì độ đầm chặt yêu cầu là 90%, còn nếu dùng các loại đất khác để lấp ống thì đặc tính của đất phải được chọn theo các điều kiện làm việc sau :

- Độ sâu chôn ống 1m < H < 9m  

- Tải trọng động H20

- Áp lực định mức 16 bar

- Đất nguyên thổ thuộc nhóm 1, 2, 3

- Chiều rộng mương tiêu chuẩn.

Chọn loại đất:

Việc chọn loại đất để lấp ống có đặc tính như thế nào và độ đầm chặt là bao nhiêu để đảm bảo

độ bền lâu dài của toàn tuyến ống phụ thuộc vào cácyếu tố sau :

- Áp lực làm việc định mức của ống ( PN )

- Cấp độ cứng của ống SN

- Đường kính danh định của ống DN

- Chiều sâu chôn ống yêu cầu H.

- Tính tương hợp của đất lấp và đất nguyên thổ

- Mực nước ngầm

Chôn lấp ống

Ta có phân loại nhóm đất lấp ống như sau:

- Đất chôn lấp trong vùng bao ống phải được đổ vào mương theo từng lớp, dùng xẻng và tấm gạt để gạt phẳng theo chiều dày của lớp từ 75mm đến  300mm tùy thuộc vào loại đất lấp và phương pháp đầm nén.

- Nếu đất chôn lấp là loại A, B chứa đá dăm, sỏi nhỏ ... thì mỗi lớp có thể lấy 200- 300mm có thể sử dụng các loại đầm rung.

- Nếu đất chôn lấp là đất loại C (thường lấy đất đào mương để chôn ống). Thông thường nên sử dụng đầm rung và chiều dày mỗi lớp đầm là 150mm đến 200mm.

- Đất loại D và E có độ cứng thấp, độ hút ẩm cao, thường không dùng để lấp ống có độ chôn sâu lớn, rãnh hào có nước đọng và ở những nơi có mực nước ngầm cao. Để đạt được độ chặt, việc điều chỉnh độ ẩm trong lúc đầm là hết sức quan trọng, chiều dày mỗi lớp từ 75mm – 150mm với thiết bị đầm là lu tĩnh và đầm cóc.

 Bảo quản ống khi chôn lấp

Phải tháo nước đúng lúc khi mực nước ngầm cao hoặc khi đang thi công trong mùa mưa. Khối  lượng của ống Việt Hàn FRP nhẹ nên nó dễ bị nổi. Tacần phải thực hiện các động tác có liên quan để ngăn chặn hiện tượng ống bị nổi. Do mối nốiống sử dụng cặp roan làm kín chữ “O” và việc thử áp lực nước của mối nối được thực hiện ngay trên công trình. Phải tiến hành chôn lấp ống kịp thời để tránh hư hỏng sau khi roan đã được lắp đúng cách trong điều kiện thông thường.

Hướng xử lý các ống sau khi chôn lấp có chỉ số congvượt mức cho phép :

- Khi độ biến dạng từ 3-8%, Phải đào cẩn thận lớp đất chôn lấp lên và kiểm tra xem ống có bị hư hại không. Và lấp đất lại sau khi đã sắp đặt xong.

- Khi độ biến dạng vượt quá 8%, kỹ thuật viên phải  kiểm tra kỹ ống và đưa ra phán quyết nếu ống bị hư hại. Cùng lúc đó, phải xác định được cáchkhắc phục.

Các trường hợp ống chôn dưới lòng đường hoặc phải chịu các tải trọng giao thông :

- Đất lấp ống phải chọn kỹ và được đầm nén để có Module kháng E’b ≥ 6,9 Mpa và phải được chôn dưới chiều sâu tối thiểu cho phép.

- Ở những nơi có tải trọng giao thông nhưng không thể chôn ống sâu hơn chiều sâu tối thiểu cho phép: Phải đặt ống trong lồng ống, trong cốp hộp bê tông, hoặc đặt trên lớp đất chôn các tấm bê tông hoặc thép có chiều rộng bằng mương đặt  ống. Chiều sâu chôn ống tối thiểu phụ thuộc vào tải trọng giao thông.

 PHƯƠNG PHÁP NỐI VÀ THÁO ỐNG.

Phương pháp nối ống :

Mối nối phải ngược hướng dòng chảy, trước khi nối, mương phải được đào phần móng tương ứng với mối nối. Sau khi lắp đặt, mương sẽ được lấpđầy hoàn toàn bằng đất lấp ống.

Sau khi đã hoàn thành việc đào mương, lót nền mươngđặt ống và rải ống trên một phía bờ  mương ta tiến hành theo các bước sau :

- Vệ sinh đầu U không để rãnh roan có bất kỳ dầu mỡ, bụi bẩn nào.

- Lắp 2 roan vào 2 rãnh ở đầu U, không dùng chất bôi trơn vào rãnh và roan cao su trong bước này. Có thể nhúng ướt roan cao su vào nước sạch chodễ lắp. Ép đều vòng roan cao su vào rãnh roan trên đầu U.

Khi đã lắp roan vào rãnh, cận thận kéo roan theo hướng bán kính vòng quanh chu vi để roan phân bổ đều lực nén lên rãnh roan. Kiểm tra hai bênroan theo suốt chu vi rãnh roan, dùng búa gõ nhẹ vào roan để cho roan nằm đúng vị trí hoàn hảo nhất.

Bôi trơn roan cao su đã lắp vào rãnh roan bằng cáchdùng vải tẩm chất bôi trơn quét lên bề mặt roan thành một lớp mỏng chất bôi trơn đủ bao kín bề mặt roan.

Nâng ống vào vị trí trong mương đặt ống, đường sinhđáy ống phải tiếp xúc đều với lớp đệm đáy mương. Để khe hở giữa đầu U của ống nối vào đầuE đã đặt phù hợp cần kiểm tra độ đồng tâm của 2 ống, độ lệch của tuyến và độ sạch của rãnh roan và miệng bát, kiểm tra độ tiếp xúc giữa đáy ống và lớp đệm, có thể dùng hòn chèn bằng gỗ hoặc nhựa để chèn hai bên ống, định vị cho ống nằm đúng tim tuyến.

Làm sạch và bôi trơn đầu E Kích ống để đầu U chui ngập vào đầu E đến độ sau đãđược nhà sản xuất hoặc đơn vị lắp đặt đánh dấu trên đầu U của ống. Lực ráp nối ống có thểđược tạo ra bằng các cách sau: (được minh họa bằng một số hình ảnh dưới đây )

- Dùng các công cụ đặc chủng

- Di chuyển khối bằng tay

- Kéo khối bằng tay

- Máy xúc

- Các loại máy khác

Để lắp đầu U chui ngập vào đầu E của ống đã đặt mộtcách chính xác, nên đánh dấu vị trí trên đầu U. Việc đánh dấu vị trí lắp đặt và kích thước kiểm tra được thực hiện theo các bước sau :

Đo và dùng sơn màu đánh dấu ở phía đầu roan của ốnglắp tại mối ghép. Vạch sơn đánh dấu được vạch ở phía trên đỉnh ống, có chiều rộng khoảng 5mm, chiều dài mỗi đường vạch khoảng 150mm-200mm và gồm 2 vạch thể hiện kích thước lắp max và kích thước lắp min. Bước vạch dấu này nên thực hiện vào thời điểm trước khi lắp ống để đảm bảo đủ thời gian sơn khô và không bị mất dấu khi cọ sát vào.

Phương pháp tháo ống Việt Hàn FRP

Thông thường khi ống Việt Hàn FRP được nối với nhau, các mối nối có thể được thử áp lực khi ta cho áp lực vào lỗ áp lực. Nhưng đôi khi quy  trình nối không phù hợp, áp lực không được hình thành sau khi các ống đã được nối, sự rò rỉ sẽxuất hiện giữa 2 vòng roan cao su. Trong trường hợp này, mối nối không đạt chất lượng phải được gỡ bỏ. Theo kinh nghiệm xây dựng, các phương pháp thông thường để rút ống ra là không phùhợp. Có một phương pháp dễ làm và hiệu quả sẽ được trình bày dưới đây:

Chuẩn bị dụng cụ

Chuẩn bị Taluy có góc 900, giống như hình minh họa

Các thao tác :

Để tháo các ống với nhau ra dễ dàng, ta lắp các công cụ đã chuẩn bị như trên và thực hiện theo các bước sau :

- Bước 1:  Khoan lỗ

Khoan bốn lỗ tương ứng với các lỗ của taluy góc 90 trên ống Việt Hàn FRP bằng khoan điện.

- Bước 2 Lắp đặt taluy 900 và kích như sau

Bước 3: Khởi động kích cả hai bên bằng cần kích, dùng lực đẩy đối xứng của kích để đấy ống

- Bước 4:  Làm kín lại lỗ đã khoan sau khi đã rút ống ra

KIỂM TRA ĐƯỜNG ỐNG

Thử độ kín tại khớp nối của ống

Lỗ áp lực được tạo ra giữa hai rãnh roan tại mỗi khớp nối để kiểm tra độ tốt của cặp roan chữ  “O” và độ kín của khớp nối sau khi lắp đặt mỗi đoạnống, do vậy độ kín khí của toàn bộ đường ống  có thể được bảo đảm sau khi lắp đặt.Tại mỗi khớp nối, đưa đầu cắm của bơm vào lỗ áp lựcrồi dùng bơm bằng tay để bơm nước thử áp lực. Có thể được tiến hành một lần với áp lực bằng phân nửa áp lực làm việc.

Mỗi mối nối phải giữ được áp lực trong vòng 3 phút để đảm bảo khớp nối không bị rò rỉ, sai số áp lực cho phép là +/- 1% Phải chú ý độ kín giữa đầu cắm và lỗ thử áp lực. Sau khi thử phải làm kín lỗ áp lực bằng keo hay vítxoắn.

Thử áp lực các đoạn ống đã lắp đặt :

Việc thử áp lực trên các đoạn ống đã lắp hoàn chỉnhtrước khi đưa vào sử dụng để phát hiện sai sót có thể có khi thi công lắp đặt ống, độ kín các mối nối, ống bị hỏng để sửa chữa kịp thời là cần thiết.

Việc chọn chiều dài các đoạn đã lắp đặt xong để thửáp phụ thuộc vào từng điều kiện cụ thể như: phân đoạn để thi công, địa hình, nước phục vụ  thử áp v.v‘ nhưng chiều dài đoạn thử áp không nên lớn hơn 1km. Đoạn thử áp lực càng ngắn thì việc kiểm tra, phát hiện sai sót càng dễ, nhưng ngắn quá 200m là không thực tế.

Áp lực tối đa theo qui định bằng 1,5 lần áp lực làmviệc : P thử= 1,5 PN

Quy trình thử áp lực thử tại công tr

Sản phẩm khác

CTY TNHH SẢN XUẤT - TM DV HOÀNG TUNG

Trụ sở chính: C4/3A Bùi Thanh Khiết, KP.3, thị trấn Tân Túc, huyện Bình Chánh, Tp.HCM
Kho hàng Miền Tây: C4/3A Bùi Thanh Khiết, KP.3, thị trấn Tân Túc, H.Bình Chánh, Tp.HCM

Hotlines: 0902 203 839 - 0982 135 136 - Fax: (84.8) 3752 5366
Email: hoangtungplast@gmail.com - cskh.hoangtung@gmail.com
Web: hoangtungplast.vn  - hoangtungplast .com.vn - hoangtungplast.com

sicbo
follow us
© 2017 Copyright hoang tung - Designed by Vietwave
Lượt truy cập : 306092 Online : 2